Hợp đồng lao động vô hiệu là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu?

Khái niệm hợp đồng lao động vô hiệu và cơ quan có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo quy định pháp luật hiện hành.

Hợp đồng lao động vô hiệu là gì?

Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng bị tuyên bố không có giá trị pháp lý toàn phần hoặc một phần do vi phạm các quy định của pháp luật về lao động. Khi đó, quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết không được pháp luật công nhận theo nội dung bị vô hiệu.

Thế nào là hợp đồng lao động vô hiệu hóa? Cần làm gì khi vô hiệu

Xem thêm:

HR Director và HRBP khác nhau thế nào? So sánh chi tiết từ góc nhìn chuyên môn nhân sự

Theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động vô hiệu bao gồm 2 loại:

  • Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ. Toàn bộ nội dung trong hợp đồng bị tuyên bố không hợp pháp.

  • Hợp đồng lao động vô hiệu một phần. Một phần nội dung trái luật nhưng phần còn lại vẫn hợp lệ và được thực hiện.

Các trường hợp hợp đồng lao động bị vô hiệu

Một hợp đồng lao động có thể bị tuyên bố vô hiệu trong các trường hợp sau:

Về chủ thể

  • Người ký kết không đúng thẩm quyền (ví dụ: không phải người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp).

  • Người lao động là người chưa đủ tuổi, không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Về nội dung

  • Nội dung trái pháp luật lao động như: ép người lao động làm việc nặng nhọc vượt quy định, lương thấp hơn mức tối thiểu vùng, thời gian làm việc trái quy định,…

  • Thỏa thuận trái đạo đức xã hội hoặc trái thuần phong mỹ tục.

Về hình thức

  • Không lập thành văn bản đối với các trường hợp bắt buộc phải lập (trừ hợp đồng dưới 1 tháng có thể bằng lời nói).

Ai có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu?

Theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019, Tòa án nhân dâncơ quan duy nhất có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Tòa án sẽ căn cứ vào hồ sơ, chứng cứ, lời khai của các bên để ra phán quyết vô hiệu một phần hoặc toàn phần hợp đồng.

Ngoài ra, khi phát hiện hợp đồng vi phạm pháp luật, Thanh tra lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, hủy bỏ nội dung vi phạm, nhưng không có quyền tuyên bố vô hiệu.

Hậu quả pháp lý khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu

Tùy theo mức độ vô hiệu, hậu quả pháp lý có thể bao gồm:

  • Hợp đồng vô hiệu toàn bộ. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Người lao động có thể được thanh toán tiền công theo thời gian thực tế đã làm.

  • Hợp đồng vô hiệu một phần. Phần không trái luật vẫn có hiệu lực thi hành, phần vô hiệu sẽ bị hủy bỏ.

  • Chế tài. Người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu ký hợp đồng trái luật.

Cách phòng tránh hợp đồng lao động vô hiệu

Để không rơi vào tình trạng hợp đồng bị vô hiệu, người sử dụng lao động và người lao động cần lưu ý:

  • Đảm bảo người ký hợp đồng đúng thẩm quyền.

  • Nội dung không vi phạm pháp luật, đảm bảo quyền lợi tối thiểu của người lao động.

  • Lập hợp đồng bằng văn bản rõ ràng, minh bạch.

  • Cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật mới về lao động.

Kết luận

Việc hiểu rõ hợp đồng lao động vô hiệu là gìcơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu sẽ giúp người lao động và doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý trong quá trình làm việc. Hãy luôn tuân thủ đúng quy định để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.

hotline
chat facebook
chat zalo